PHỤ LỤC 1: TRA CỨU CHỮ HÁN TRÊN BỘ MỘC LUÂN

Bộ Mộc Luân thứ nhất (10 nghiệp thiện ác):

Mặt trước Mặt sau

1 不殺生: Bất sát sanh

1 殺生:  Sát sanh
2 不偷盗: Bất thâu đạo 2 偷盗:  Thâu đạo
3 不邪淫: Bất tà dâm 3 邪淫:  Tà dâm
4 不妄語: Bất vọng ngữ 4 妄語: Vọng ngữ
5 不兩舌: Bất lưỡng thiệt 5 兩舌:  Lưỡng thiệt

6 不惡口: Bất ác khẩu

6 惡口:  Ác khẩu
7 不綺語: Bất ỷ ngữ 7 綺語 : Ỷ ngữ
8 不貪愛: Bất tham ái 8 貪愛: Tham ái
9 不嗔恚: Bất sân khuể 9 嗔恚: Sân khuể
10 不愚痴: Bất ngu si 10 愚痴: Ngu si

 

Bộ mộc Luân thứ hai (Thân – Khẩu – Ý):

 

身: Thân  –  口: Khẩu   –  意: Ý

 

Bộ Mộc Luân thứ ba (18 số):

 

1 2 3   10 11 12
             
 


4 5 6   13 14 15
             
 


7 8 9   16 17 18

 

PHỤ LỤC 2: 189 kết quả Chiêm sát (Tiếng Việt)

(Trích “Kinh Chiêm Sát Thiện Ác Nghiệp Báo”)

Nếu đời sau này, hàng đệ tử Phật, đối với sự thọ quả báo ba đời, người nào có ý, muốn giải quyết nghi, phải nên ba lần, gieo tướng mộc luân cách thứ ba này, chiêm sát bằng cách tính số cộng lại, căn cứ tổng số mà xem, để định thiện ác. Các tướng quả báo thiện ác ba đời để xem như vậy, gồm có 189 thứ. Những gì là 189 thứ?

  1. Truy cầu Phật pháp Đại thừa, sẽ không thoái chuyển.
  2. Truy cầu đạo quả, đời này có thể chứng.
  3. Truy cầu Phật pháp Trung thừa, sẽ không thoái chuyển.
  4. Truy cầu Phật pháp tiểu thừa, sẽ không thoái chuyển.
  5. Muốn cầu Thần thông, có thể được thành tựu.
  6. Muốn tu bốn loại phạm hạnh, có thể được thành tựu.
  7. Muốn Tu thiền định thế gian, có thể được thành tựu.
  8. Muốn đi thọ giới, có thể mãn nguyện đắc giới.
  9. Giới đã từng thọ, có thể mãn nguyện, đắc được giới trọn đủ.
  10. Muốn truy cầu Phật pháp Đại thừa, nhưng tín tâm vẫn chưa kiên định.
  11. Muốn truy cầu Phật pháp Trung thừa, nhưng tín tâm vẫn chưa kiên định.
  12. Muốn truy cầu Phật pháp Tiểu thừa, nhưng tín tâm vẫn chưa kiên định.
  13. Người hiện nay là một người bạn hữu ích.
  14. Những gì nghe thấy, là Phật pháp chánh tín.
  15. Người hiện nay, là người bạn ác.
  16. Những gì nghe thấy, không phải là Phật pháp Chánh tín.
  17. Người hiện nay, là người tu hành chân thật có đức.
  18. Người hiện nay, không phải là người tu hành chân thật, là người vô đức.
  19. Lý luận hiện nay đang hỏi, lý luận này là chính xác.
  20. Lý luận hiện nay đang hỏi, lý luận này không phải là chính xác, là điều sai lầm.
  21. Những gì hiện đang tụng niệm là chính xác.
  22. Những gì hiện đang tụng niệm là không chính xác.
  23. Phương pháp tu hành hiện nay là chính xác.
  24. Hiện tượng nhìn thấy, nghe thấy, là hiện tượng có ích.
  25. Xem điều sở chứng, là chân thật.
  26. Những gì học được, là sai lầm.
  27. Hiện tượng nhìn thấy, nghe thấy, là hiện tượng không tốt.
  28. Những điều sở chứng, không phải là Chánh pháp.
  29. Người đang hộ trì là tà thần.
  30. Những gì đang nói, là tà thuyết thế trí biện thông.
  31. Năng lực có thể hiểu biết những việc người khác không biết, không phải do sức người làm được.
  32. Phật pháp sâu như biển, trước hết phải nên học tập phương pháp tu trì về phương diện Quán trí.
  33. Phật pháp sâu như biển, trước hết phải nên học tập phương pháp tu trì về phương diện Thiền định.
  34. Những gì đang học tập hiện nay, không có chướng ngại.
  35. Những gì đang học tập hiện nay, là thích hợp.
  36. Những gì đang học tập hiện nay, là không thích hợp.
  37. Những gì đang học tập hiện nay, là tập khí từ kiếp trước.
  38. Những gì đang học tập hiện nay, không phải là tập khí từ kiếp trước.
  39. Những gì học tập hiện nay, có thể giúp tăng trưởng đức lành.
  40. Những gì đang học tập hiện nay, có ít phương pháp thuận tiện hơn.
  41. Những gì đang học tập hiện nay, không có tiến bộ.
  42. Quan sát quả báo đang cầu, hiện nay vẫn chưa chứng được.
  43. Quan sát mong muốn xuất gia, nhân duyên hoà hợp, có thể mãn nguyện.
  44. Xem thấy những gì mong muốn nghe được, đối với giáo pháp học tập, có thể mãn nguyện.
  45. Xem thấy những quyển kinh mong muốn, có thểđọc tụng.
  46. Việc đang quan sát được, là làm việc của ma.
  47. Sự việc đang làm, có thể thành tựu.
  48. Sự việc đang làm, không có cách gì mãn nguyện.
  49. Muốn cầu giàu có, của cải sung túc, có thể mãn nguyện.
  50. Muốn cầu chức quan, có thể mãn nguyện.
  51. Muốn cầu kéo dài thọ mạng, có thể mãn nguyện.
  52. Muốn cầu Đạo tiên thế gian, có thể mãn nguyện.
  53. Học vấn đang học, được nhiều thông đạt.
  54. Học vấn đang học, không thông đạt lắm.
  55. Tìm cầu sư phụ hoặc bạn bè, có thể mãn nguyện như ý.
  56. Tìm cầu đệ tử, có thể mãn nguyện như ý.
  57. Tìm cầu cha mẹ, có thể như ý.
  58. Muốn cầu con trai con gái vừa ý, có thể mãn nguyện như ý.
  59. Muốn cầu vợ vừa ý, có thể mãn nguyện như ý.
  60. Muốn cầu bạn đồng học, được mãn nguyện như ý.
  61. Sự việc đang lo lắng, có thể đạt được kết quả hoà hợp.
  62. Người đang quan sát, trong tâm đầy rẫy ý sân khuể.
  63. Hi vọng người không hận thù, mà còn có thể được tâm hoan hỉ, sẽ được mãn nguyện như ý.
  64. Mong cầu hai bên hòa hợp, có thể được mãn nguyện như ý.
  65. Người đang chiêm sát, trong tâm mãi giữ sự hoan hỉ.
  66. Người trong lòng đang nhớ nghĩ, có thể sẽ được gặp mặt.
  67. Người trong lòng đang nhớ nghĩ, không có cách gì gặp mặt.
  68. Xem thấy người được mời đến, có thể tụ hội cùng nhau.
  69. Người đang bị chán ghét, có thể rời bỏ họ mà đi.
  70. Người được yêu kính, có thể được nhân duyên thân cận.
  71. Muốn cầu hoan hỉ tụ hội, có thể được hoà hợp tụ hội.
  72. Muốn cầu hoan hỉ tụ hội, không có cách gì tụ hội hài hoà.
  73. Người được mời, không có cách gì đến được.
  74. Người đang chờ đợi trông mong, nhất định sẽ đến, có thể mãn nguyện.
  75. Người đang chờ đợi trông mong, không thể ở lại, không thể mãn nguyện.
  76. Người đang quan sát, có thể bình an cát tường.
  77. Người đang quan sát, không thể bình an cát tường.
  78. Người đang quan sát, đã qua đời rồi.
  79. Người đang mong gặp, có thể mãn nguyện gặp được.
  80. Những gì đang tìm kiếm, có thể mãn nguyện được gặp.
  81. Những gì đang nghe thấy, là lời cát tường.
  82. Những gì muốn cầu gặp được, sẽ không như ý, không cách gì gặp được.
  83. Sự việc hoài nghi đang chiêm sát, chính là sự thật.
  84. Sự việc hoài nghi đang chiêm sát, không phải là sự thật.
  85. Người đang chiêm sát, là không hòa hợp.
  86. Phật sự đang mong cầu, có thể đạt được.
  87. Những đồ cúng đang mong cầu, có thể đạt được.
  88. Những vật phẩm của cải đang mong cầu, có thể mãn nguyện như ý.
  89. Những vật phẩm của cải đang mong cầu, có được rất ít.
  90. Những gì đang mong cầu, đều có thể đạt được.
  91. Những gì đang mong cầu, đều không cách gì như nguyện.
  92. Những gì đang mong cầu, đạt được rất ít.
  93. Tất cả điều mong cầu, có thể như ý.
  94. Những gì đang mong cầu, rất nhanh sẽ đạt được.
  95. Tất cả điều mong cầu, trải qua rất lâu mới đạt được.
  96. Vì có sở cầu mà bị tổn thất.
  97. Vì có sở cầu mà được lợi lành.
  98. Vì có sở cầu mà chịu khổ.
  99. Xem thấy đồ bị mất, có thể cầu về được.
  100. Xem thấy đồ bị mất, không thể cầu về được nữa.
  101. Xem thấy đồ bị mất, chính mình vẫn sẽ đạt được, hoặc mất rồi lại được.
  102. Mong cầu thoát khỏi nguy hiểm khốn quẫn, có thể thoát khỏi,
  103. Xem thấy bệnh tật, có thể được hết bệnh.
  104. Xem thấy nơi muốn đi, không có chướng nạn.
  105. Xem thấy nơi muốn đi, sẽ có chướng ngại và khó khăn.
  106. Xem thấy nơi đang ở, có thể sinh sống bình an.
  107. Xem thấy nơi đang ở, sinh sống chẳng được yên ổn.
  108. Nơi muốn đi, có thể đạt được vui vẻ bình an.
  109. Nơi muốn đi, sẽ có nguy hiểm và khó khăn.
  110. Nơi muốn đi, là nơi tụ tập của ác ma.
  111. Nơi muốn đi, rất khó khai hoá giáo đạo.
  112. Nơi muốn đi, có thể khai hoá giáo đạo.
  113. Nơi muốn đi, có thể tự nhiên đạt được lợi ích.
  114. Trên đường du lịch thăm viếng muốn đi, không có rắc rối và phiền não.
  115. Trên đường du lịch thăm viếng muốn đi, sẽ có khó khăn và phiền não.
  116. Quân vương và nhân dân, vì vô đạo mà nổi lên tai nạn đói kém.
  117. Quân vương và nhân dân vô đạo mà nổi lên tai nạn bệnh dịch.
  118. Quân vương có đạo, nhân đân hiền hành, đất nước an lạc.
  119. Quân vương vô đạo, đất nước có tai nạn hỗn loạn .
  120. Quân vương có đức, có thể giúp tai nạn hỗn loạn tiêu diệt, đất nước bình định.
  121. Quân vương ác hạnh vô đức, sẽ khiến đất nước nhanh chóng diệt vong.
  122. Nếu Quân vương tu Thập thiện, có thể giúp đất nước phục hưng.
  123. Xem việc tránh nạn, có thể thoát hiểm.
  124. Xem việc tránh nạn, không cách gì thoát hiểm.
  125. Đại chúng nơi đang ở, được an hoà ổn định.
  126. Nơi đang sống, sẽ có chướng ngại nguy hiểm.
  127. Nơi đang tụ tập nương tựa, cư dân bất an.
  128. Là nơi nhàn tịnh, không có bất kỳ khó khăn chướng ngại nào.
  129. Xem thấy những hiện tượng quái dị này, không có tổn hại.
  130. Xem thấy những hiện tượng quái dị này, sẽ có sự tổn hại.
  131. Xem thấy những hiện tượng quái dị này, chỉ cần tinh tấn dụng công hơn nữa, thì sẽ chuyển thành an lành.
  132. Xem thấy giấc mộng vừa gặp, sẽ không có tổn hại.
  133. Xem thấy giấc mộng vừa gặp, sẽ có sự tổn hại.
  134. Xem thấy hiện tượng đã gặp trong mộng, chỉ cần tinh tấn dụng công, thì có thể chuyển thành an lành.
  135. Xem thấy giấc mộng vừa gặp, là việc cát tường.
  136. Xem thấy chướng ngại tai loạn, rất nhanh sẽ lìa khỏi.
  137. Xem thấy chướng ngại tai loạn, sẽ dần dần lìa khỏi.
  138. Xem thấy chướng ngại tai loạn, không có cách thoát khỏi.
  139. Xem thấy chướng ngại tai loạn, chỉ cần nhất tâm tu hành, thì có thể trừ bỏ.
  140. Xem thấy khó khăn đang chịu đựng, rất nhanh sẽ được giải thoát.
  141. Xem thấy khó khăn đang chịu đựng, phải trải qua rất lâu thì mới thoát khổ.
  142. Xem thấy khó khăn đang chịu đựng, sẽ dẫn tới suy bại và khốn nhiễu.
  143. Xem thấy khó khăn đang chịu đựng, chỉ cần tinh tấn tu hành thì sẽ thoát khổ.
  144. Xem thấy khó khăn đang chịu đựng, sẽ dẫn đến nguy hiểm đến mạng sống, vì đó mà bị chết.
  145. Xem thấy bệnh đang mắc, là do tứ đại thân thể không điều hoà mà gây ra.
  146. Xem thấy bệnh đang mắc, là do quỷ quái phi nhân não hại, vì đó mà gây ra.
  147. Xem thấy bệnh đang mắc, có liên quan đến phi nhân quỷ thần.
  148. Xem thấy bệnh đang mắc, có thể trải qua trị liệu mà khỏi bệnh.
  149. Xem thấy bệnh đang mắc, khó dùng trị liệu.
  150. Xem thấy bệnh đang mắc, trải qua tinh tấn tu hành, có thể khỏi bệnh.
  151. Xem thấy bệnh đang mắc, sẽ trải qua chịu khổ lâu dài.
  152. Xem thấy bệnh đang mắc, tự nhiên sẽ khỏi bệnh.
  153. Xem thấy bệnh đang mắc, có thể trải qua trị liệu của bác sĩ mà khỏi bệnh.
  154. Xem thấy trị liệu trước mắt, phương pháp điều trị là đúng.
  155. Xem thấy phương thuốc đang uống trước mắt, có thể có hiệu quả đắc lực.
  156. Xem thấy bệnh khổ đang mắc, sẽ được khỏi bệnh.
  157. Xem thấy thầy thuốc đang tìm đến, không cách gì điều trị.
  158. Xem thấy phương thức đang trị liệu, không phải là phương pháp điều trị.
  159. Xem thấy phương thuốc đang sử dụng, không đắc lực.
  160. Xem thấy bệnh đang mắc, sắp dẫn đến mất mạng.
  161. Là đến từ trong cõi địa ngục.
  162. Là đến từ trong cõi súc sinh.
  163. Là đến từ trong cõi ngạ quỷ.
  164. Là đến từ trong cõi A-tu-la.
  165. Là đến từ trong cõi người.
  166. Là đến từ trong cõi trời.
  167. Là đến từ trong những người tại gia.
  168. Là đến từ trong hàng ngũ xuất gia.
  169. Đã từng cùng thời với Phật, cũng đã cúng dường Như Lai mà đến.
  170. Đã từng đích thân cúng dường Thánh Hiền mà đến.
  171. Đã từng thân cận cúng dường được nghe Phật pháp mà đến.
  172. Sau khi mạng chung, sẽ đoạ vào cõi địa ngục.
  173. Sau khi mạng chung, sẽ đoạ vào cõi súc sanh, thọ thân súc sanh.
  174. Sau khi mạng chung, sẽ đoạ vào cõi ngạ quỷ, thọ thân ngạ quỷ.
  175. Sau khi mạng chung, sẽ đoạ vào cõi A-tu-la, thọ thân A-tu-la.
  176. Sau khi mạng chung, sẽ đi vào cõi người, thọ thân người.
  177. Sau khi mạng chung, sẽ đi vào cõi người, thọ thân người, lại làm vua trong loài người.
  178. Sau khi mạng chung, sẽ vào cõi trời, sinh đến thiên giới, thọ thân thiên nhân.
  179. Sau khi mạng chung, sẽ vào cõi trời, sinh đến thiên giới, làm vua cõi trời.
  180. Sau khi mạng chung, đời sau sẽ nghe được Phật pháp.
  181. Bỏ thân rồi, đời sau có thể xuất gia tu đạo.
  182. Bỏ thân rồi, đời sau có thể sẽ gặp được Thánh Tăng.
  183. Bỏ thân rồi, đời sau có thể sinh đến cõi trời Đâu Suất của thiên giới.
  184. Bỏ thân rồi, đời sau có thể vãng sanh về cõi Tịnh Độ của Phật.
  185. Bỏ thân rồi, đời sau có thể đích thân gặp Phật pháp.
  186. Bỏ thân rồi, đời sau được chứng Phật pháp Hạ thừa (Thanh Văn)
  187. Bỏ thân rồi, đời sau được chứng Phật pháp Trung thừa. (Duyên Giác)
  188. Bỏ thân rồi, đời sau có thể được chứng thành tựu quả vị.
  189. Bỏ thân rồi, đời sau được chứng Phật pháp Đại thừa.

 


PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG 189 KẾT QUẢ CHIÊM SÁT (HÁN VIỆT)
 
189 1-66*
 
1. Chiêm sát truy cầu đại thừa đích Phật pháp, bất hội thối chuyển
 
2. Chiêm sát truy cầu đích đạo quả, kim sanh khả đắc chứng. 
3. Chiêm sát truy cầu trung thừa đích Phật pháp, bất hội thối chuyển. 
4. Chiêm sát truy cầu tiểu thừa đích Phật pháp, bất hội thối chuyển. 
5. Chiêm sát tưởng yếu cầu đích thần thông, năng cú đắc đáo thành tựu   
6. Chiêm sát tưởng yếu tu tứ chủng đích phạm hành, năng cú đắc đáo thành tựu.   
7. Chiêm sát tưởng yếu tu thế gian thiện định, năng cú đắc đáo
thành tựu   
8. Chiêm sát tưởng yếu khứ thụ giới, khả dĩ mãn nguyện đắc giới. 
9. Chiêm sát tằng kinh sở thụ quá đích giới, khả dĩ mãn nguyện, đắc đáo giới cụ. 
10. Chiêm sát tưởng yếu truy cầu đại thừa đích Phật pháp, đãn thị tín tâm. hoàn một hữu kiên định.  
11. Chiêm sát tưởng yếu truy cầu trung thừa đích Phật pháp, đãn thị tín tâm. hoàn một hữu kiên định.  
12. Chiêm sát tưởng yếu truy cầu tiểu thừa đích Phật pháp, đãn thị tín tâm. hoàn một hữu kiên định.  
13. Chiêm sát hiện tại Chiêm sát đích nhân, thị vị hảo đích
thiện tri thức.  
14. Chiêm sát sở thính văn đích, thị chánh tín đích Phật pháp.
15. Chiêm sát hiện tại Chiêm sát đích nhân, bất thị vị hảo
đích thiện tri thức. nhi thị vị ác hữu.  
16. Chiêm sát sở thính văn đích, bất thị chánh tín đích Phật
pháp.  
 
17. Chiêm sát hiện tại Chiêm sát đích nhân, thị vị chân thật
tu hành hữu đức chi nhân.
18. Chiêm sát hiện tại Chiêm sát đích nhân, bất thị vị chân
thật tu hành, thị vô đức chi nhân.  
19. Chiêm sát hiện tại sở vấn đích lí luận, giá cá lí luận thị chánh xác đích.  
20. Chiêm sát hiện tại sở vấn đích lí luận, giá cá lí luận bất thị chánh xác đích, thị thác ngộ đích.  
21. Chiêm sát hiện tại niệm tụng đích, thị chánh xác đích.
22. Chiêm sát hiện tại niệm tụng đích, thị bất chánh xác đích.
23. Chiêm sát hiện tại tu hành đích phương pháp, thị chánh xác đích 
24. Chiêm sát sở khán kiến. Sở thính văn đích hiện tượng. Thị
hảo đích.  
25. Chiêm sát quan ư sở chứng, thị chân thật đích.
26. Chiêm sát sở học đích, thị thác ngộ đích.  
27. Chiêm sát sở khán kiến, sở thính văn đích hiện tượng, thị bất hảo đích hiện tượng.  
28. Chiêm sát sở chứng đích, bất thị Phật giáo đích chánh pháp.
29. Chiêm sát sở hộ trì đích thị tà thần.  
30. Chiêm sát sở thuyết đích, thị tà thuyết thế trí biện thông
31. Chiêm sát thị quỷ đạo tà thần sở vi, phi nhân lực sở vi.  
32. Phật pháp thâm như hải, ứng tiên học tập- dữ quan tưởng  hữu quan đích bàn nhược trí tuệ.
33. Phật pháp thâm như hải, Chiêm sát ứng tiên học tập- dữ
Phật pháp thiện định phương diện đích tu trì phương pháp.  
34. Chiêm sát hiện tại sở học tập, một hữu chướng ngại.
35. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, thị thích hợp đích.
36. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, thị bất thích hợp đích 
37. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, thị quá khứ thế đích túc thế tập khí.  
38. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, bất thị quá khứ thế đích túc thế tập khí.
39. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, khả dĩ sử thiện đức tăng trường.  
 
40. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, phương tiện phương pháp giác thiểu.  
41. Chiêm sát hiện tại sở học tập đích, một hữu tiến bộ hoặc một hữu tiến triển.  
42. Chiêm sát quan sát sở cầu đích quả báo, hiện tại hoàn một hữu chứng đáo.  
43. Chiêm sát quan sát yếu cầu xuất gia, nhân duyên hòa hợp, khả dĩ mãn nguyện.  
44. Chiêm sát quan ư sở hi vọng thính văn đích, dữ học tập đích giáo pháp, khả dĩ mãn nguyện.  
45. Chiêm sát quan ư sở yếu cầu đích kinh quyển, khả dĩ độc tụng.  
46. Chiêm sát sở quan sát đích sự, thị tác ma sự.
47. Chiêm sát sở tác chi sự tình, khả dĩ thành tựu.
48. Chiêm sát sở tác đích sự, một hữu bạn pháp mãn nguyện.
49. Chiêm sát yếu cầu đại tài phú, tài doanh mãn mãn, khả dĩ mãn nguyện.  
50. Chiêm sát yếu cầu quan chức, khả dĩ mãn nguyện  
51. Chiêm sát yếu cầu diên trường thọ mệnh, khả dĩ mãn nguyện
52. Chiêm sát yếu cầu thế gian tiên đạo, khả dĩ mãn nguyện.
53. Chiêm sát sở học đích học vấn, đa sở thông đạt.
54. Chiêm sát sở học đích học vấn, một hữu ngận thông đạt.
55. Chiêm sát sở cầu đích sư phụ, hoặc bằng hữu, khả dĩ như ý mãn nguyện.  
56. Chiêm sát quan ư sở cầu đích đệ tử, khả dĩ như ý mãn nguyện.  
57. Chiêm sát sở cầu đích phụ mẫu, khả dĩ như ý mãn
nguyện.  
58. Chiêm sát yếu cầu hợp ý chi nam. nữ, khả dĩ như ý mãn nguyện.  
 59. Chiêm sát yếu cầu hợp ý chi thê tử, khả dĩ như ý mãn nguyện.  
 60. Chiêm sát yếu cầu đích đồng bạn, khả dĩ như ý mãn
nguyện.  
61. Chiêm sát chánh tại ưu lự đích sự tình, khả dĩ đắc đáo hòa hợp đích kết quả  
62. Chiêm sát sở quan sát đích nhân, tâm lí sung mãn sân  khuể chi ý.  
63. Chiêm sát yếu cầu một hữu hận ý, nhi thả khả dĩ đắc đáo hoan hỉ chi ý.
64. Chiêm sát yếu cầu song phương hòa hợp, khả dĩ đắc đáo như ý mãn nguyện.  
65. Chiêm sát bị Chiêm sát đích nhân, tâm hoài hoan hỉ chi
ý.  
66. Chiêm sát tâm lí sở tư niệm đích nhân, khả dĩ kiến diện
tương hội.  
 
189 *67-132  
 
67. Chiêm sát tâm lí sở tư niệm đích nhân, một hữu bạn pháp kiến diện tương hội 
68. Chiêm sát quan sở yêu thỉnh lai đích, khả dĩ tương tụ tại nhất khởi.  
69. Chiêm sát sở thảo yếm tăng ác đích nhân, khả dĩ viễn li nhi khứ.  
70. Chiêm sát sở tuân kính cung ái đích nhân, khả dĩ đắc đáo thân cận đích nhân duyên.
71. Chiêm sát tưởng yếu hoan hỉ tương tụ, khả dĩ đắc đáo hòa hợp tương tụ.  
72. Chiêm sát tưởng yếu hoan hỉ tương tụ, vô pháp hòa hài tương tụ.  
73. Chiêm sát sở yêu thỉnh lai đích, một hữu bạn pháp lai
74. Chiêm sát sở đẳng đãi phán vọng đích nhân, nhất định hội lai, khả dĩ mãn nguyện.
75. Chiêm sát sở đẳng đãi phán vọng đích nhân, vô pháp cư lưu, vô pháp mãn nguyện.
76. Chiêm sát sở quan đích nhân, khả dĩ bình an cát tường
77. Chiêm sát sở quan sát đích nhân, vô pháp bình an cát
tường.  
78. Chiêm sát sở quan sát đích nhân dĩ vô thân.
79. Chiêm sát sở hi vọng đích, khả dĩ khán kiến mãn nguyện.
80. Chiêm sát sở tầm mịch đích, khả dĩ đắc kiến mãn nguyện.
81. Chiêm sát sở thính văn đích, thị cát tường chi ngữ
82. Chiêm sát sở yếu cầu hội kiến đích, bất hội như ý. Vô pháp hội kiến 
83. Chiêm sát sở Chiêm sát hoài nghi đích sự tình, tựu thị
sự thật.  
84. Chiêm sát sở Chiêm sát hoài nghi đích sự tình. Bất thị
sự thật.   
85. Chiêm sát sở Chiêm sát đích nhân. Bất hòa hợp.
86. Chiêm sát sở yếu cầu đích Phật sự. Khả dĩ hoạch đắc.
87. Chiêm sát sở yếu cầu đích cung cụ. Khả dĩ hoạch đắc.
88. Chiêm sát sở yếu cầu đích tư sanh vật phẩm. Khả dĩ như ý mãn nguyện.  
89. Chiêm sát sở yếu cầu đích tư sanh vật phẩm. Hoạch đắc
ngận thiểu. 
90. Chiêm sát sở yếu cầu đích. Đô năng đắc đáo.
91. Chiêm sát sở yếu cầu đích. Đô vô pháp như nguyện.
92. Chiêm sát sở yếu cầu đích. Hoạch đắc ngận thiểu.
93. Chiêm sát sở hữu yếu cầu đích. Khả dĩ như ý.
94. Chiêm sát sở yếu cầu đích. Ngận khoái tựu hội đắc đáo. 
95. Chiêm sát sở hữu yếu cầu đích. Quá liễu ngận cửu tài
hội đắc đáo  
96. Chiêm sát nhân vi hữu sở cầu. Nhi tổn thất.
97. Chiêm sát nhân hữu sở cầu. Nhi đắc cát lợi.
98. Chiêm sát nhân vi hữu sở cầu. Nhi thụ khổ.
99. Chiêm sát quan ư sở thất khứ đích. Khả dĩ cầu đắc
hồi lai.  
100. Chiêm sát quan ư sở thất khứ đích. Vô pháp tái cầu đắc hồi lai.  
101. Chiêm sát quan ư sở thất khứ đích. tự kỉ hoàn hội đắc đáo. Hoặc thất nhi phục đắc.  
102. Chiêm sát yếu cầu thoát li nguy hiểm khốn ách. Khả
dĩ thoát li.  
103. Chiêm sát quan ư tật bệnh. Khả dĩ đắc đáo thuyên
dũ.  
 
104. Chiêm sát quan ư sở yếu khứ đích địa phương. Một hữu chướng nan.
105. Chiêm sát quan sở yếu khứ đích địa phương. Tương hội hữu chướng ngại dữ khốn nan.
106. Chiêm sát quan ư sở cư trụ đích địa phương. Khả dĩ bình an cư trụ.  
107. Chiêm sát quan ư sở cư trụ đích địa phương. Cư trụ bất đắc an ninh.  

Chiêm sát sở yếu khứ đích địa phương. Khả dĩ đắc đáo bình an khoái nhạc.
109. Chiêm sát sở yếu khứ đích địa phương. Hội hữu nguy
hiểm hòa khốn nan.
110. Chiêm sát sở yếu khứ đích địa phương. Thị ác ma sở tụ tập chi địa phương.
111. Chiêm sát sở yếu khứ đích địa phương. Ngận nan dữ dĩ khai hóa giáo đạo.  
112. Chiêm sát sở tưởng yếu khứ đích địa phương. Khả dĩ
khai hóa giáo đạo.  
113. Chiêm sát sở yếu khứ đích địa phương. Khả dĩ tự nhiên hoạch đắc lợi ích.  
114. Chiêm sát sở yếu khứ đích lữ du lộ thượng. Một hữu khốn nhiễu hòa phiền não.
115. Chiêm sát sở yếu khứ lữ du đích lộ thượng. Tương hữu khốn nan hòa phiền não.
116. Chiêm sát quân vương dữ nhân dân. Nhân vô đạo nhi khởi cơ cận tai.  
117. Chiêm sát quân vương dữ nhân dân vô đạo. Khởi tật
dịch tai.  
118. Chiêm sát quân vương hữu đạo. Nhân dân an lương.
quốc gia an nhạc. 
119. Chiêm sát quân vương vô đạo. Quốc gia hữu tai loạn.
120. Chiêm sát quân vương hữu đức. Khả sử tai loạn tiêu diệt. quốc gia bình định.
121. Chiêm sát quân vương ác hành vô đức. Tương sử quốc
gia cấp tốc diệt vong.  
 
122. Quân vương nhược tu thập thiện. Khả dĩ sử quốc gia
phục hưng.  
123. Chiêm sát quan ư tị nan. Khả dĩ thoát hiểm.
124. Chiêm sát quan ư tị nan. Vô pháp thoát hiểm
125. Chiêm sát sở trụ xử chi đại chúng. An hòa ổn định  
126. Chiêm sát sở cư trụ đích địa phương. Hội hữu chướng
ngại nguy hiểm.  
127. Chiêm sát sở y phụ đích tập tụ. Trụ chúng bất an.  
128. Chiêm sát nhàn tĩnh xử. một hữu nhậm hà chướng ngại
khốn nan.  
129. Chiêm sát quan ư giá ta quái dị đích hiện tượng. Một hữu tổn hại.  
130. Chiêm sát quan ư giá ta quái dị đích hiện tượng. Tương hội hữu sở tổn hại 
131. Chiêm sát quan ư giá ta quái dị đích hiện tượng. Chỉ yếu canh gia tinh tiến dụng công. Tựu hội chuyển vi an tường.

Chiêm sát quan ư sở mộng kiến đích. Bất hội hữu tổn hại.

*133-189*
 
133. Chiêm sát quan ư sở mộng kiến đích. Hội hữu sở tổn hại.  
134. Chiêm sát quan ư sở mộng kiến đích hiện tượng. Chỉ
yếu tinh tiến dụng công. Tựu khả dĩ chuyển vi an tường.  
135. Chiêm sát quan ư sở mộng kiến đích. Thị cát tường đích sự.  
136. Chiêm sát quan ư chướng ngại tai loạn. Ngận khoái tựu hội li khứ 
137. Chiêm sát quan ư chướng ngại tai loạn. Tương hội tiệm tiệm li khứ.  
138. Chiêm sát quan ư chướng ngại tai loạn. Vô pháp thoát li.  
139. Chiêm sát quan ư chướng ngại tai loạn. chỉ yếu nhất tâm tu hành. Tức khả trừ khứ.
140. Chiêm sát quan ư sở tao thụ đích khốn nan. Ngận khoái tựu hội đắc đáo giải thoát.
 
141. Chiêm sát quan ư sở tao thụ chi khốn nan. Yếu kinh quá ngận cửu. tài hội thoát khốn.  
142. Chiêm sát quan ư sở tao thụ đích khốn nan. Hội đạo chí suy bại hòa khốn nhiễu.
143. Chiêm sát quan ư sở tao thụ đích khốn nan. Chỉ yếu tinh tiến tu hành. Tựu hội thoát khốn.  
144. Chiêm sát quan ư sở tao thụ đích khốn nan. Tương đạo chí tính mệnh đích nguy hiểm. Nhân nhi trí tử.  
145. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Thị do ư thân thể tứ đại bất điều nhi dẫn khởi đích.  
146. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Thị do ư phi nhân quỷ quái sở não. Nhân nhi dẫn khởi đích.  
147. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Hòa quỷ thần phi nhân hữu quan.  
148. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Khả dĩ kinh quá y liệu nhi thuyên dũ.
149. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Nan dĩ y liệu.
150. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Kinh quá tinh tiến tu hành. Khả dĩ thuyên dũ.
151. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Hội kinh quá trường cửu đích thụ khổ.  
152. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Hội tự nhiên thuyên dũ.  
153. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Khả kinh y sanh đích y liệu nhi thuyên dũ.
154. Chiêm sát quan ư mục tiền sở y liệu đích. Đối trị phương pháp thị đối đích.
155. Chiêm sát quan ư mục tiền sở phục dụng đích dược phương. Khả dĩ sanh hiệu đắc lực.
156. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh khổ. Tức tương thuyên dũ.  
157. Chiêm sát quan ư sở hướng đích y sanh. Vô pháp y trị.  
158. Chiêm sát quan ư sở y liệu đích phương thức. Bất thị đối trị đích phương pháp.
 159. Chiêm sát quan ư sở phục dụng đích dược phương. Bất đắc lực.  
160. Chiêm sát quan ư sở hoạn đích bệnh. Tương đạo trí tang mệnh.  
161. Chiêm sát thị tòng Địa ngục đạo trung lai đích.
162. Chiêm sát thị tòng Súc sanh đạo trung lai đích.
163. Chiêm sát thị tòng Ngạ quỷ đạo trung lai đích 
164. Chiêm sát thị tòng A Tu La đạo trung lai đích.
165. Chiêm sát thị tòng nhân đạo trung lai đích.  
166. Chiêm sát thị tòng thiên đạo trung lai đích.  
167. Chiêm sát thị tòng tại gia trung lai đích.  
168. Chiêm sát thị tòng xuất gia trung lai đích.  
169. Chiêm sát tằng kinh dữ Phật đồng thế. Tịnh cung dưỡng  như lai nhi lai đích.  
170. Chiêm sát tằng kinh thân tự cung dưỡng thánh hiền nhi lai đích.  
171. Chiêm sát tằng thân cận cung dưỡng đắc văn Phật pháp nhi lai đích.  
172. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Hội đọa nhập địa ngục  đạo. 
173. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương đọa nhập súc sanh đạo. Thụ súc sanh thân. 
174. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương đọa nhập ngạ quỷ đạo. Thụ ngạ quỷ thân 
175. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương hội đọa nhập A
Tu La đạo. Thụ A Tu La thân.  
176. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương đầu nhập nhân đạo. Thụ nhân thân.  
177. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương đầu thân nhân đạo. Thụ nhân thân thả vi nhân vương.
178. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương nhập thiên đạo. Sanh ư thiên giới. thụ thiên nhân thân.  
179. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. Tương nhập thiên đạo.
Sanh ư thiên giới. vi thiên vương.
180. Chiêm sát lâm mệnh chung hậu. lai thế hội thính văn  Phật pháp.  
 
181. Chiêm sát lai thế. Khả vi xuất gia tu đạo
182. Chiêm sát xả thân lai thế. Tương khả ngộ kiến thánh
tăng.  
183. Chiêm sát xả thân lai thế. Tương khả sanh ư thiên
giới chi đâu suất thiên.  
184. Chiêm sát xả thân lai thế. Tương khả vãng sanh tịnh thổ Phật quốc.  
185. Chiêm sát xả thân lai thế. tương khả thân kiến Phật pháp.  
186. Chiêm sát xả thân lai thế. khả tu tiểu thánh Phật pháp.  
187. Chiêm sát xả thân lai thế. khả tu nhị thánh Phật pháp  
188. Chiêm sát xả thân lai thế. khả dĩ chứng quả vị thành tựu.  
189. Chiêm sát xả thân lai thế. khả dĩ tu đại thừa Phật pháp.